Tuesday, 13 December 2011

[HĐMT] Mạng máy tính (Update TCP)

Ai có thắc mắc gì thì hỏi. Chắc ai cũng nhờ Hiệp làm 1 bài mẫu về chia mạng chia máy rồi 8->

HÌnh thức thi: trắc nghiệm 80, tự luận bài tập 20.


Tóm tắt qua cho ai lười học thì đọc :))


*Network
S:Dịch vụ
– Chuyển gói tin đến đích
– Phân mảnh và tái hợp
– Định tuyến,...
P:
– Đánh địa chỉ mạng
– Phân mảnh và tái hợp gói tin
– Xây dựng bảng định tuyến ,...

*Transport
S:
- Kết nối không lỗi, đúng thứ tự cho các ưd đầu cuối
- Kiểm soát đc lỗi, tắc nghẽn

P:
- Thiết lập cơ chế ksoat lỗi
- Kiểm soát tắc nghẽn, đảm bảo kết nối ổn định

Trao đổi dữ liệu:
Node-to-node, địa chỉ vật lý MAC : Datalink
Host-to-host, địa chỉ IP : Network
Process-to-process, cổng (port) : Transport


1.Physical:

Ngnhân làm hỏng tín hiệu:
attenuation
distortion
noise

Transmission media:
#Cáp đôi xoắn (twisted-pair cable)
Dễ dùng, giá rẻ, sd rộng rãi
Cons: giao thoa , nhiễu
#Cáp đồng trục (Coaxial cable)
Không dùng nữa

#Cáp quang (Fiber-optic cable)
Pros: Tổn thất thấp, dải thông lớn
Cons: mới, giá thành cao

Wireless
*ISM : Industrial scientific and medical band
PHân chia giải tần:

Dồn kênh:
*Cơ chế phân thời gian
TDM: 802.11 CSMA/CA (phân theo thời gian)
TDM/FDM: GSM (FDM: phân theo tần số)
CDM: UMTS (Cả tgian và tần số)

*Internet @ home
#Dial-up
#ADSL
TDM FDM bat doi xung
#FTTH

2.Datalink
Packetizing
Media access control (MAC)
Addressing
Flow control
Error control

Đảm bảo DU khi truyền đến máy đích
S: cũng cấp dịch vụ xử lý khung dl
- Gửi nhận frame
- Xử lý lỗi truyền frame
- Hỗ trợ đánh dc VL
- Dịch vụ chia sẻ chung cho nhiều giao thức mạng

#LLC - logical link control
- Kết nối đến các tầng mạng khác nhau, hỗ trợ nâng cao chất lươgnj dv
#Đóng gói - packetizing
- Đóng gói dữ liệu thành xâu bit, thêm header, trailer, bit chứa kích thước xâu.
- Phi kết nối, truyền lại khung bị mất.
- Framing là đặc trưng của tầng Datalink
Thuật ngữ
Message : App
Segment : TCP
Datagram : IP
Frame : Datalink

#Flow control - kiểm soát luồng
là các thủ tụckieerm soát lượng data có thể truyền trc khi chờ nhận hồi báo.
Chủ yếu sd cơ chế phản hồi.

#Error control
Dựa vào phản hồi ACK hay NACK để gửi lai khung

#Addressing
Gồm:
- ĐC mạng LAN
- ĐC vl
- ĐC MAC
- DC Ethernet

Thường dài 6byte = 48bits = 24(gán cho nhà SX) + 24(đc gán bởi nhà SX)

Mỗi trạm trang bị NIC : network interface card

#Media access control MAC

HDLC
PPP
LCP
CSMA
The bai

3. Network layer :
*khái niệm chủ yếu : IP
- 5 chức năng:
Addressing : đảm bảo duy nhất và tổng quá cho các nút trên internet
Internetworking: làm các mạng vl xem như 1 mạng logic
Routing: truyền gói tin trên mạng qua các bộ định tuyến.
Fragmenting:Tách gói dài thành các khối nhỏ hơn
Packetizing: Đóng gói các đoạn dữ liệu của transport layer (tầng trên).

Q: Tách gói bao nhiêu lần? đóng gói bao nhiêu lần?

#Addressing - Đánh địa chỉ
Địa chỉ mạng: Phần host toàn 0
VD: 123.14.0.0
Subnet: Xem slide 20
Địa chỉ IP ko subnet = Netid + Hostid
Có subnet = Site + Subnetid + Hostid

Mạng <----- Mạng con <----- máy trạm
Bên ngoài chỉ thấy 1 mạng lớn (Xem hình trang 21 Slide Tầng mạng)

Có phân lớp:
Cho địa chỉ 190.240.7.91
Dùng byte đầu xác định mạng A B C D.
Xem slide 16 có cách xác định lớp dựa trên bit của byte đầu.
 VD là B => Mặt nạ mạng mặc định là 255.255.0.0 ANDs địa chỉ đã cho được 190.240.0.0 -> là địa chỉ mạng
Bài tập vui: :)) nhập vào địa chỉ IP, trả về địa chỉ mạng.

Điều gây nhầm lẫn là do không để ý về 2 khái niệm phân lớp hay không phân lớp.
Phân lớp thì rất đơn giản: 3 lớp ABC, mặt nạ mạng mặc định tương ứng 255.0.0.0 /8; 255.255.0.0 /16; 255.255.255.0 /24

Không phân lớp phức tạp hơn:
Không phân lớp - CIDR : classless interdomain routing
ISP chia địa chỉ thành các khối 2, 4, 8, 16 ... địa chỉ.
Nên nhìn số theo cơ số 2, nhìn cơ số 10 dễ nhầm lẫn.
Xem slide 27, 28

VD chia mạng:
Cho ISP có khối địa chỉ là 200.23.16.0/20
Chia thành các mạng con /23
Nghĩa là ta được sử dụng thêm 3 bits cho phần Netid = 2^3 = 8 địa chỉ = 8 mạng con.
Mạng con 0: 200.23.16.0/23 octet3: 0001000-0
Mạng con 1: 200.23.18.0/23 octet3: 0001001-0
Mạng con 2: 200.23.20.0/23 octet3: 0001010-0
Mạng con 3: 200.23.22.0/23 octet3: 0001011-0
Mạng con 4: 200.23.24.0/23 octet3: 0001100-0
Mạng con 5: 200.23.26.0/23 octet3: 0001101-0
Mạng con 6: 200.23.28.0/23 octet3: 0001110-0
Mạng con 7: 200.23.30.0/23 octet3: 0001111-0

DHCP Port UDP 67

#Routing
Classful
Next-hop routing
- Routing tables based on route
- Routing tables based on next hop
Network-specific routing
- Routing tables based on host-specific routing
- Routing tables based on network-specific routing
Default routing - lưu duy nhất 1 định tuyến mặc định

Routing table for classless addressing
CIDR - classless interdomain routing
- Định tuyến phân cấp:
ISP được gán A.B.C.D/n và ISP sẽ tạo các khối đc  /nhỏ hơn E.F.G.H/m m>n

#Fragmenting
Thực hiện cả tại trạm nguồn và tại bộ định tuyến.
Phân đoạn tường:
Phân đoạn không tường: các đoạn ko được "khắc nhập" cho đến khi tới đích cuối.

P: IP, ICMP, IGMP, ARP
IP: đảm nhiệm truyền nhận host-to-host
IP dùng: ARP - giả MAC của trạm tiếp theo
ICMP xử lý tình huống lỗi
IGMP quảng cáo, multicasting

ARP: liên kết IP với MAC tương ứng.
Broascast khi cần giải mã.
A 1.1.1.1 MAC B24325325
B 1.1.2.4 MAC ?????????
A ping đến IP của B.
ARP gửi thông tin hỏi MAC ứng với 1.1.2.4 là gì.
B phản hồi MAC của B.

IP là protocol phi kết nối -> tối ưu xử lý, ko cần kiểm soát luồng hoặc lỗi.
Kết hợp với TCP nếu đòi hỏi ổn định.

Kích thước IP datagram:
Header : 20-60 bytes
Header = 4VER + 4HLEN + 8DS + 16 total length + 16 identification + 3 flags + 13 Fragmentation offset + 8TTL + 8 protocol + 16 header checksum + sourceIP + desIP + option
Cả gói = Header + data: 20-65,563 bytes

RARP: reverse ARP
IP của máy lưu trên RAM, máy ko có RAM thì lấy IP ở đâu?
RARP: giao thức giữa IP và tầng datalink. giúp nhận IP từ dc VLí, cần 1 trạm server RARP trên mạng.

IP-Multiplexing
Trong phần data, gói IP chứa thông tin về các giao thức bậc cao hơn:
1 ICMP
2 IGMP
6 TCP
17 UDP
89 OSPF

MTU : max length of data
Frame = Header + MTU + Trailer

Datagram 4000B = 20B header + 3980 B data
Truyền qua ethernet MTU = 1500
Frag1: 1480 Flag 1
Frag2: 1480 Flag 1
Frag3: 1020 Flag 0

ICMP:
các gói ICMP đc đóng gói trong gói IP
Error reporting
DU
SQ
TE
PP

Query
Echo request and reply
time stamp request and reply
address mask request adn reply
router solicitation adn adv

4.Transport layer  - tầng giao vận - đánh số cổng (port) - UDP - TCP
Packetizing - Addressing - Connection control - Reliablity

4.1 Addressing
0-1023: well-know
1024-49151: registed
49152-65535: dynamic
Socket address = ip address + port address

MUX & deMUX : tách và dồn kênh để phân cho các tiến trình sử dụng các giao thức của tầng (TCP, UDP)

4.2 Connection control
- Mã lệnh tầng transport chỉ chạy trên máy tính đầu cuối, ko chạy trên bộ định tuyến. (các router chỉ có 3 tầng dưới cùng của mô hình TCP/IP )
- Thiết lập, hủy kết nối: nổi bật là thiết lập bắt tay (slide 13 - file transport)

4.3 Reliability
- Reliable: TCP - Transmission Control Protocol
- Unreliable : UDP - User Datagram Protocol

UDP: 8 bytes header + x bytes data
8 bytes header = 2 source port number + 2 dest port number + 2 total length + 2 checksum
UDP xử lý các gói dữ liệu độc lập với nhau.

UPDATED!
TCP:
truyền liên tục (stream)
quá trình truyền (slide 21)
Gói TCP = segment (kích thước 0 cố định gộp từ các byte) + TCP header.
Phần data trong TCP gọi là segment
TCP đánh số các byte, ko đánh số segment
Header : 20bytes trở lên.
Thiết lập kết nối:
C  SYN--> S
C  <---SYN 1 ACK S
C  ACK -> S

Đóng kết nối
C FIN --> S
C <---ACK S
C <---FIN S
C ACK---> S

Kiểm soát luồng
Kiểm soát lỗi: nhận biết segment lỗi, mất, sai thứ tự, lặp

TCP Timer: Retransmission - Persistence - Keepalive - Time-waited