Saturday, 30 August 2014

Chạy lệnh với quyền của user khác

Vì sao phải làm thế?
vì đôi khi các chương trình cần chạy dưới một user nhất định hoặc nó có thể tạo file trong lần chạy đầu tiên, nếu lần đầu chạy với user root thì lần sau chạy với user thường, chương trình không có quyền ghi đè lên file đã tạo và sẽ gây lỗi.

Có thể sử dụng ``su`` hoặc ``sudo`` để giải quyết vấn đề này.

su là một thứ đã tồn tại từ rất lâu rồi, trong khi sudo thì khá mới.

# for i in su sudo; do whatis $i; echo in package $(dpkg -S `which $i` | cut -f1 -d':'); done
su (1)               - change user ID or become superuser
in package login
sudo (8)             - execute a command as another user
in package sudo

Friday, 29 August 2014

[python] time delta in seconds

UPDATED: thêm bằng chứng từ code C
Có một lỗi mà khi sử dụng module ``datetime`` trong python 2, có thể bạn đã mắc phải.

Trả lời câu hỏi sau, không dùng đến code:
In [28]: (datetime.datetime(2014,8,30,16,45,2) - datetime.datetime(2014, 8, 29, 16, 45, 2)).seconds

Trả về kết quả là bao nhiêu?


Nếu câu trả lời là 0, bạn không cần đọc tiếp bài này.
Nếu câu trả lời khác, hãy cùng tìm hiểu tại sao:

Wednesday, 27 August 2014

[bash] quoting

Single-quote (Tức dấu ')
Tất cả các ký tự nằm trong 2 dấu ' ' sẽ giữ nguyên ý nghĩa của nó.
$ echo '$? `date` \\'
$? `date` \\
Double-quote (Tức dấu " )
Các ký tự sau có ý nghĩa đặc biệt khi nằm trong " ":
$, `, \, @
(dollar sign, backquote, and backslash, @)

$ echo "$? `date` \\"
0 Wed Aug 27 09:21:48 ICT 2014 \
 Chú ý, dấu "~" không nằm trong danh sách nói trên, vì thế:
$ echo "~"
~
$ echo ~
/Users/hvn
Tham khảo:
http://pubs.opengroup.org/onlinepubs/009604599/utilities/xcu_chap02.html
Từ khoá: POSIX double quote

Friday, 22 August 2014

[Python] __new__ và __init__, zip

Vài ghi chép vụn vặt...

Bài viết dùng python 2.7.5.

1. zip
Trả lời cho các câu hỏi: hàm zip trong python là gì? hàm zip trong python làm gì?


cái tên hàm rất rất rất dễ hiểu nếu bạn biết zip là gì: nó là cái khoá kéo (phéc măng tuya ???). Có 2 dải, và nó sẽ ghép chúng thành từng cặp (tuple). Với function zip, nó có thể zip nhiều list với nhau (2 trở lên, và sẽ cắt ở độ dài của list ngắn nhất - nếu kéo khoá mà 1 bên hết thì phải dừng lại thôi :D)

Code (viết trên ipython):
In [8]: numbs = range(1,10)

In [9]: name = ['C', 'Python', 'Java', 'Ruby', 'Perl', 'Go']

In [10]: zip(numbs, name)
Out[10]: [(1, 'C'), (2, 'Python'), (3, 'Java'), (4, 'Ruby'), (5, 'Perl'), (6, 'Go')]
In [11]: adjs = ['perfect', 'awesome', 'bloated']

In [12]: zip(numbs, name, adjs)
Out[12]: [(1, 'C', 'perfect'), (2, 'Python', 'awesome'), (3, 'Java', 'bloated')]
Chú ý: ở dòng [9], tên biến nên đặt là ``names`` thay vì ``name``, tác giả quá lười nên không đổi lại nên đành để vậy.

2. __new__ và __init__ 

Friday, 8 August 2014

[basic] hostname

Trả lời câu hỏi sau:

Trong các hostname dưới đây, có những hostname nào đúng:

  1. "KuteNhatXom"
  2. "tuong.ot."
  3. "xoai_chua.com"
  4. "fami-lug1.org"
  5. "89.vn"
và nếu tự tin mình trả lời đúng hết thì bạn không nhất thiết cần đọc bài này.
Không chắc lắm? bấm để đọc tiếp.

Tuesday, 5 August 2014

[NGINX] luật matching khi chọn location để xử lý 1 request

Syntax: location [ = | ~ | ~* | ^~ ] uri { ... }
location @name { ... }
khi nhận được 1 request, NGINX cần chọn location để xử lý request đó, quá trình này gọi là matching.

Vài từ khoá
Các dấu = ~ ~* ^~ gọi là các modifier.
Một location có thể được định nghĩa bởi một "prefix string" hoặc regular expression (regex - nếu không biết regex là gì hãy Google, giải thích khái niệm này nằm ngoài tầm của bài viết).
location /images  {
} # là một location dùng "prefix string"

location ~* \.(gif|jpg|jpeg)$ {
} # là một location dùng regex.
Regex
Để sử dụng các regex, cần dùng modifier ~ hoặc ~*.
~ : regex matching có phân biệt hoa thường. Tức
location meomeo
khác với
location MeoMeo
~*: regex matching không phân biệt hoa thường.

Thứ tự xử lý

[OS] niceness

Như đã viết một ít ở bài này http://www.familug.org/2013/12/monitoring-iostat-hien-thi-cac-thong.html . niceness là một khái niệm không nên xa lạ với bất kỳ ai.

nice là gì?
là một khái niệm tương đương với priority nhưng ngược lại.
Khi CPU hoạt động, việc phân chia, lập lịch cho các process sẽ sử dụng khái niệm priority để tính mức độ ưu tiên. Một process được set priority càng cao (ưu tiên cao) sẽ được sử dụng CPU trước so với các priority thấp hơn. Khái niệm nice được đưa ra với ý nghĩa ngược lại của priority:
priority cao - niceness thấp
priority thấp - niceness cao

niceness
 (độ nice - độ tốt) là một kiểu dùng từ hay ho, khi nói 1 process có niceness cao tức là nói process đó "tốt bụng", sẵn sàng nhường CPU cho các process khác. Mức độ tốt bụng của 1 process được đánh số từ -20 đến 19. 0 là giá trị cơ bản, khi không chỉ định gì, một process sẽ có niceness = 0.

Trong manpage của renice lại nói niceness là 20 mới là nicest (giá trị nice cao nhất), nhưng khi thử set giá trị này thì không được (theo wikipedia thì giá trị max này là 19 hoặc 20, tuỳ hệ điều hành)
# renice 20 -p 19287
19287 (process ID) old priority 0, new priority 19
Các chương trình liên quan niceness